KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Chủ nhật - 13/10/2019 21:33
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI
 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH VĂN
 
 

Số:  109 /KH-THTV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 

                      Thanh Oai, ngày 12 tháng 9 năm 2019


KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

 
  1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ hướng dẫn số 3929/SGD&ĐT –GDTH ngày 10/9/2019 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiêu học năm học 2019- 2020
Căn cứ hướng dẫn số 510/PGD&ĐT ngày 11/9/2019 của Phòng Giáo dục và đào tạo Thanh Oai về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019 - 2020.
Trường Tiểu học Thanh Văn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020 với các nhiệm vụ cụ thể như sau:
B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG:
Trường Tiểu học Thanh Văn nằm trên địa bàn xã Thanh Văn gồm 4 thôn: Úc lý, Bạch Nao, Quan Nhân và Tam Đa, là một xã thuộc vùng chiêm chũng, nằm xa khu trung tâm của huyện, nền kinh tế chưa phát triển mạnh.
Năm học 2019- 2020 là năm học tiếp tục thực hiện nghị quyết đảng bộ huyện Thanh Oai lần thứ XXIII, là năm học chuẩn bị cho đại hội đảng các cấp tiến tới đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 13,là năm học tiếp tục thực hiện nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản quản lí giáo dục.
Chi bộ đảng, chính quyền và các đoàn thể trong nhà trường có sự đoàn kết thống nhất cao.
Trường là đơn vị đạt chuẩn quốc gia mức 1 năm 2003, nhà trường đạt và giữ vững cơ quan văn hóa
II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:
1.Thuận lợi:
Có hệ  thống các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học đầy đủ, kịp thời.
          Có sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương và các bậc phụ huynh học sinh trong nhà trường.
          Có đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn
          Trường mới được xây dựng và cải tạo, các phòng học khang trang sạch sẽ hơn.
2. Khó khăn:
     Hiện nhà trường thiếu nhân viên thư viện, thiết bị có sự ảnh hưởng đến một số hoạt động trong nhà trường.
           Thiếu phòng học văn hóa, nội thất các phòng bộ môn chưa có gây ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn trong nhà trường.                                                                                                                       
III. NHỮNG THÀNH TÍCH NỔI BẬT VÀ TỒN TẠI CƠ BẢN CẦN KHẮC PHỤC CỦA NĂM HỌC 2018 - 2019:
         1. Những thành tích nổi bật cần phát huy:
 - Phong trào thi đua hai tốt phát triển mạnh
     - Công tác tuyển sinh đầu cấp thực hiện tốt đạt chỉ tiêu 100% số học sinh theo diện điều tra.
      - Chất lượng dạy và học được nâng cao hơn, đặc biệt chất lượng đại trà ở các khối lớp so với mặt bằng huyện cao.
      - Tổng số có 47 HS đạt HSG trong các đợt giao lưu trong đó có 5 học sinh giải  Nhất, 5 giải Nhì; 9 giải Ba; 28 giải khuyến khích.
      - Phong trào viết và phổ biến SKKN trong nhà trường đạt kết quả cao xếp thứ nhất của huyện.
     - Trong hội thi giáo viên giỏi lớp 4 xếp thứ Nhì cấp huyện. 
     -  Các phong trào hoạt động đoàn, phong trào TDTT phát triển mạnh
        2. Những tồn tại cần khắc phục:
               -  Việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên trong quá trình giảng dạy hiệu quả chưa cao. Một số giáo viên tiếp cận công nghệ thông tin còn chậm.
             - Trong các hội thi giao lưu HS tiểu học cấp huyện nhà trường ít HS đạt giải cao
C. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC
I. NHIỆM VỤ CHUNG:
 

Năm học 2019- 2020 tiếp tục triển khai nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện  giáo dục và đào tạo, Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khoá XII và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong ngành Giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, tạo chuyển biến tích cực về tư tưởng đạo đức, lối sống văn hóa, phong cách, tác phong làm việc đối với mỗi nhà giáo,  cuộc vận động: “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trường Tiểu học Thanh Văn tập trung vào những nội dung sau:

          Đổi mới công tác quản lí, đổi mới nội dung, phương pháp, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa mới trong những năm tiếp theo. Khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên.
Chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng. Lồng ghép giáo dục đạo đức rèn kĩ năng sống cho học sinh trong các tiết dạy, tiếp tục triển khai dạy đại trà tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh. Nâng cao hiệu quả thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện  và thi giao lưu học sinh giỏi của các môn do các cấp tổ chức.
Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; giáo dục cho học sinh ý thức giữ vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường luôn sạch, đẹp và thân thiện
          Tiếp tục tham mưu với các cấp đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường sau khi được xây dựng mới xong cần đầu tư nội thất các phòng chức năng đảm bảo việc dạy và học 2 buổi/ ngày.
          Thực hiện tốt kế hoạch liên ngành giữa bảo hiểm xã hội và trung tâm y tế huyện Thanh Oai
          Tuyệt đối chấp hành các quy định về thu chi tài chính
          Nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập duy trì  phổ câp đạt mức 3.
         Tuyên truyền học sinh tiếp tục uống sữa học đường.
         Tuyên truyền học sinh tham gia BHYT
          Đổi mới phương pháp dạy học, đẩy mạnh các phong trào hoạt động ngoại khóa của nhà trường, giữ vững danh hiệu trường Tiên tiến.
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NĂM HỌC VÀ CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA:
           1. Chỉ tiêu:
*  Tập thể:
- Chi bộ đạt: Trong sạch vững mạnh
- Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc                              
- Trường đạt chuẩn quốc gia..............   Mức độ:.......
- Đạt danh hiệu trường học thân thiện.                      
- Giữ vững cơ quan văn hoá:.    
- Tập thể LĐTT : Đạt                                            
- Trường VSCĐ: Đạt                                       
- Trường Xanh - Sạch - Đẹp: Đạt                      
- Liên đội mạnh cấp: Thành phố                  
* Cá nhân:
- Số LĐTT  : 28/ 32 đ/c đạt: 87,0%
- Số CSTĐ cơ sở (là quản lý): 01 đ/c đạt: 33 %
- Số CSTĐ cơ sở (là giáo viên): 02 đ/c đạt 7,0 %
- Số CSTĐ cơ sở (là nhân viên): 01 đ/c đạt 2,0 %
          2. Các biện pháp thực hiện:
  - Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các phong trào thi đua theo từng chủ đề đã đề ra.
 - Ban giám hiệu có kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực của mỗi thành viên.
        - Trong các buổi sinh hoạt, hội họp cơ quan hàng tháng, thường xuyên đánh giá về vấn đề quan điểm tư tưởng, phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ đảng viên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Trong đó chú trọng đánh giá việc thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh bằng những hành động, việc làm cụ thể, thể hiện qua việc thực hiện kỉ cương, nề nếp, nội quy, quy chế trong trường học.
 - Tổ chức kiểm tra và ký cam kết trong đội ngũ CBGV của nhà trường về tình trạng dạy thêm trái quy định.
- Tạo điều kiện và cơ hội để khuyến khích cán bộ, giáo viên và học sinh học tập, tự học và sáng tạo. Phát hiện và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo, đồng thời tuyên dương những điển hình tốt của cá nhân và tập thể về tự học và sáng tạo.
- Chỉ đạo giáo viên giảng dạy các lớp theo dõi học sinh có năng lực học tập còn hạn chế để có các giải pháp tích cực giúp học sinh ngày càng tiến bộ; đánh giá đúng chất lượng giáo dục, không để xảy ra tình trạng học sinh “ngồi nhầm lớp”, không chạy theo thành tích. Đồng thời chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác phát hiện học sinh năng khiếu từng mặt để có hướng bồi dưỡng phát triển thêm.
 - Trang trí lớp học đẹp thân thiện, giáo dục thái độ, hành vi ứng xử tốt đẹp. Chú trọng giáo dục giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực cho học sinh; thành lập các câu lạc bộ cờ Vua, Toán, Tiếng Việt cho học sinh rèn luyện và bồi dưỡng năng khiếu. Tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm, các hoạt động thể dục, thể thao vui chơi giải trí cho học sinh; hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp; phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức các hoạt động ngoại khóa, dã ngoại học sinh làm quen một số nghề tại địa phương. Chuẩn bị các điều kiện dụng cụ thể dục thể thao tại sân trường để tạo thuận lợi cho học sinh tham gia sinh hoạt thể dục thể thao; Thực hiện đều đặn việc tập thể dục giữa giờ; Tổ chức các trò chơi dân gian và hoạt động tập thể một cách thường xuyên tạo không khí vui tươi, hấp dẫn. Tiếp tục nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của xã Thanh Văn.
- Huy động tốt các nguồn kinh phí tự nguyện đóng góp từ CMHS đảm bảo đúng các quy định của nhà nước.
        - Có cơ chế thi đua khen thưởng hợp lý, công bằng khách quan để động viên cán bộ giáo viên tích cực phấn đấu trong các phong trào thi đua của nhà trường.
        - Ký cam kết thực hiện các phong trào thi đua để nâng cao hiệu quả của phong trào thi đua trong đơn vị.
        - Tăng cường công tác kiểm tra các hoạt động dạy và học của giáo viên, học sinh, đôn đốc để thầy và trò cùng nhau tích cực phấn đấu.
(  Đồng chí: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa- Hiệu trưởng )
III. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
1. Phân công giảng dạy:
- Hiệu trưởng: 02 Tiết/ tuần: Môn Đạo đức lớp 1
- Phó Hiệu trưởng 1: 04 Tiết/ tuần: Môn cơ bản lớp 4
- Phó Hiệu trưởng 2: 08 tiết/ tuần: Môn: Cơ bản lớp 2
- Tổng phụ trách:  16Tiết/ tuần: Môn: Âm nhạc
- Số tiết dạy cao nhất của giáo viên: 18 tiết
- Số tiết dạy thấp nhất của giáo viên thể dục lớp 2: 12 tiết
2. Chất lượng giáo dục cuối năm:
a. Đánh giá Năng lực, phẩm chất cuối năm:
 
Tổng số
HS
Nội dung Tốt Đạt Cần cố gắng
SL % SL % SL %
Khối 1
(139)
Năng lực Tự phục vụ, tự quản 105 75,0 26 19,0 8 6,0
Hợp tác 102 73,0 29 21,0 8 6,0
Tự học, GQVĐ 106 76,0 25 18,0 8 6,0
Phẩm chất Chăm học, chăm làm 118 84,0 21 16,0 0 0
Tự tin, trách nhiệm 116 83,0 23 17,0 0 0
Trung thực kỉ luật 115 82,0 24 18,0 0 0
Đoàn kết, yêu thương 118 84,0 21 16,0 0 0
Khối 2 (149) Năng lực Tự phục vụ, tự quản 120 80,0 27 18,5 2 1,5
Hợp tác 122 81,0 25 17,5 2 1,5
Tự học, GQVĐ 120 80,0 27 18,5 2 1,5
Phẩm chất Chăm học, chăm làm 116 77,0 33 23,0 0 0
Tự tin, trách nhiệm 115 77,0 34 23,0 0 0
Trung thực kỉ luật 116 77,0 33 23,0 0 0
Đoàn kết, yêu thương 114 76,0 35 24,0 0 0
Khối 3
(125)
Năng lực Tự phục vụ, tự quản 98 78,0 23 19,0 4 3,0
Hợp tác 95 76,0 26 21,0 4 3,0
Tự học, GQVĐ 96 77,0 25 20,0 4 3,0
Phẩm chất Chăm học, chăm làm 92 73,0 33 27,0 0 0
Tự tin, trách nhiệm 92 73,0 33 27,0 0 0
Trung thực kỉ luật 92 73,0 33 27,0 0 0
Đoàn kết, yêu thương 92 73,0 33 27,0 0 0
Khối 4 (99) Năng lực Tự phục vụ, tự quản 69 70,0 30 30,0 0 0
Hợp tác 69 70,0 30 30,0 0 0
Tự học, GQVĐ 69 70,0 30 30,0 0 0
Phẩm chất Chăm học, chăm làm 65 66,0 34 34,0 0 0
Tự tin, trách nhiệm 65 66,0 34 34,0 0 0
Trung thực kỉ luật 65 66,0 34 34,0 0 0
Đoàn kết, yêu thương 65 66,0 34 34,0 0 0
Khối 5 (97) Năng lực Tự phục vụ, tự quản 70 72,0 27 28,0 0 0
Hợp tác 72 74,0 25 26,0 0 0
Tự học, GQVĐ 72 74,0 25 26,0 0 0
Phẩm chất Chăm học, chăm làm 68 70,0 29 30,0 0 0
Tự tin, trách nhiệm 66 68,0 31 32,0 0 0
Trung thực kỉ luật 68 70,0 29 30,0 0 0
Đoàn kết, yêu thương 70 72,0 27 28,0 0 0



Toàn trường

Năng lực
Tự phục vụ, tự quản 462 76,0 133 22,0 14 2,0
Hợp tác 460 76,0 135 22,0 14 2,0
Tự học, GQVĐ 463 76,0 132 22,0 14 2,0
 
Phẩm chất
Chăm học, chăm làm 459 75,0 150 25,0 0 0
Tự tin, trách nhiệm 454 74,0 155 26,0 0 0
Trung thực kỉ luật 456 74,0 153 26,0 0 0
Đoàn kết, yêu thương 459 75,0 150 25,0 0 0




b. Các môn đánh giá bằng điểm số:
 


Khối lớp


Tổng số
HS

Hoàn thành tốt

Hoàn thành
Chưa HT

Điểm 10

Điểm 9
Điểm 8 Điểm 7 Điểm 6 Điểm 5 Điểm dưới 5
SL
 
% SL % SL % SL % SL % SL % SL %

1
Toán
139
39 28,0 35 25.0 17 12,0 10 7.0 12 9.0 18 13,0 8 6,0
T.Việt 40 28,0 35 25.0 16 12,0 10 7.0 12 9.0 18 13,0 8 6,0
T. Anh                            

2
Toán
149
38 25.0 40 27.0 24 16.0 22 14.0 18 12.0 5 4,0 2 2,0
T.Việt 40 25.0 40 27.0 24 16.0 22 14.0 16 12.0 5 4,0 2 2,0
T. Anh                            

3
Toán
125
35 28.0 28 22.0 22 17.0 18 14.0 15 12.0 3 3,0 4 4,0
T.Việt 35 28.0 28 22.0 22 17.0 18 14.0 15 12.0 3 3,0 4 4,0
T. Anh 25 20,0 25 20,0 23 18,0 20 16,0 20 16,0 12 10,0   0
Tin học                           0

4
Toán

99
23 23.0 23 23.0 13 14.0 15 16.0 11 11.0 14 13.0 0 0
T.Việt 23 23.0 23 23.0 13 14.0 15 16.0 11 11.0 14 13.0 0 0
Khoa 25 23.0 23 23.0 11 14.0 15 16.0 11 11.0 14 13.0 0 0
Sử + Địa 23 23.0 23 23.0 13 14.0 15 16.0 11 11.0 14 13.0 0 0
T. Anh 27 27.0 24 24.0 12 12.0 13 14.0 11 10.5 12 12.5 0 0
Tin học                            

5
Toán

97
26 27.0 23 23.0 15 15.0 12 12.0 12 13.0 9 10.0 0 0
T.Việt 26 27.0 23 23.0 15 15.0 12 12.0 12 13.0 9 10.0 0 0
Khoa 26 27.0 23 23.0 15 15.0 12 12.0 12 13.0 9 10.0 0 0
Sử + Địa 26 27.0 23 23.0 15 15.0 12 12.0 12 13.0 9 10.0 0 0
T. Anh 29 30.0 20 21.0 17 17,0 9 10.0 9 10.0 13 12.0 0 0
Tin học                            


Toàn trường
Toán 609 160 26.0 149 24.0 92 15,0 77 13.0 68 11.0 49 8.0 14 3,0 
T.Việt 163 26.0 149 24.0 91 15,0 77 13.0 66 11.0 49 9.0 14 2,0 
Khoa 196 51 25,0 46 23,0 26 14,0 27 14,0 23 12,0 23 12,0 0 0
Sử + Địa 196 49 25,0 46 23,0 28 14,0 27 14,0 23 12,0 23 12,0 0 0
T. Anh 321 81 25,0 69 21,0 52 16,0 42 13,0 40 13,0 37 12,0 0 0
Tin học                              
                c. Các môn đánh giá bằng nhận xét:
 
Khối lớp Đánh giá
 bằng nhận xét
Đạo đức Tự nhiên   Xã hội
(Lịch sử địa lí)

Khoa học
Âm nhạc Mỹ thuật Thủ công
(Kỹ thuật)
Thể dục
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1
(139)
Hoàn thành tốt 42 30,0 45 32,0     48 34,0 42 30,0 42 30,0 48 34,0
Hoàn thành 97 70,0 94 68,0     91 66,0 97 70,0 97 70,0 91 66,0
Chưa hoàn thành 0 0 0 0     0 0 0 0 0 0 0 0
2
(149)
Hoàn thành tốt 52 35,0 50 33,0     55 37,0 52 35,0 50 33,0 52 35,0
Hoàn thành 97 65,0 99 67,0     94 63,0 97 65,0 99 67,0 97 65,0
Chưa hoàn thành 0 0 0 0     0 0 0 0 0 0 0 0
3
(125)
Hoàn thành tốt 38 30,0 43 34,0     43 34,0 38 30,0 43 34,0 38 30,0
Hoàn thành 87 70,0 82 66,0     82 66,0 87 70,0 82 66,0 87 70,0
Chưa hoàn thành 0 0 0 0     0 0 0 0 0 0 0 0
4
(99)
Hoàn thành tốt 34 34,0 35 35,0 30 30,0 34 34,0 35 35,0 34 34,0 35 35,0
Hoàn thành 65 66,0 64 65,0 69 70,0 65 66,0 64 65,0 65 66,0 64 65,0
Chưa hoàn thành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
5
(97)
Hoàn thành tốt 34 33,0 35 34,0 33 33,0 34 33,0 35 34,0 34 33,0 35 34,0
Hoàn thành 63 67,0 62 66,0 64 67,0 63 67,0 62 66,0 63 67,0 62 66,0
Chưa hoàn thành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Toàn trường
(609)
Hoàn thành tốt 200 33,0 208 34,0 63 32,0 214 35,0 202 33,0 203 33,0 208 34,0
Hoàn thành 409 67,0 401 66,0 133 68,0 395 65,0 407 67,0 406 67,0 401 66,0
Chưa hoàn thành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0








 
3. Kết quả học sinh Tiểu học phát âm và viết đúng (sai) hai phụ âm L-N
            Cuối năm học 2019-2020        
 
Khối lớp
 
TS lớp
Tổng số
HS
Số HS
phát âm  đúng
Tỷ lệ Số HS
phát âm sai
Tỷ lệ Số HS
viết đúng
Tỷ lệ Số HS
viết sai
Tỷ lệ Ghi chú
1  4 139 139 100  0 0 139 100  0 0  
2  4 149 149 100  0 0 149 100  0 0  
3  3 125 125 100  0 0 125 100  0 0  
4  3 99 99 100  0 0 99 100  0 0  
5  2 97 97 100  0 0 97 100  0 0  
Câuộng 16 609 609 100  0 0 609 100  0 0  

      4. Các chỉ tiêu thi đua                 
 
Danh hiệu Học sinh Khối Tổng cộng
Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
    Olympic tiếng Anh- huyện                 5 100 5 100
    Thể dục thể thao - Huyện             2 100 4 100 6 100
Giao lưu học sinh Tiểu học - Huyện             20 100 20 100 40 100
Olympic tiếng Anh -T.Phố                 2 100 2 100
Thể dục thể thao - TP             0 0 0 0 0 0
Đạt danh hiệu HS nổi trội cuối năm 42 30,0 52 35.0 38   30.0 34 34.0 34 35.0 200 33,0
Học sinh khen từng mặt 15 10,0 18 13,0 14 11,0 11 10,0 12 11,0 69 12,0
HS đạt cháu ngoan Bác Hồ. 134 96,0 147 98,0 121 97,0 99 100 97 100 598 98,0
Lớp tiên tiến 4 100 4 100 3 100 3 100 2 100 16 100
Lớp vở sạch chữ  đẹp 4 100 4 100 3 100 3 100 2 100 16 100

-Thi Tuyên truyền giới thiệu sách hè 2020: Đạt giải cấp huyện: Nhất
-Thi Tin học trẻ: Giải Ba
-Sáng tác ca khúc: Khuyến khích
- Hội diễn tiếng hát CB,GV,NV: Khuyến khích.
5. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):
       - Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao phẩm chất chính trị, vai trò nhiệm vụ của giáo viên trong công tác bồi dưỡng học sinh nổi trội, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành
       - Phát động và đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt, khen thưởng đúng người, đúng việc, thúc đẩy giáo viên tích cực trong công tác giảng dạy.
- Tiếp tục chỉ đạo việc tích hợp hợp lí các nội dung giáo dục như: Bảo vệ môi trường, bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam, quyền và bổn phận của trẻ em, an toàn giao thông, giáo dục kĩ năng sống; ứng phó với biến đổi khí hậu, trải nghiệm sáng tạo, giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh.
 - Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của ngành, tình hình thực tế của trường để xây dựng kế hoạch cụ thể cho dạy học 2 buổi/ngày đạt hiệu quả cao nhất. Trong đó sử dụng quỹ thời gian của buổi học thứ hai hợp lý, hiệu quả. Đặc biệt tăng cường nội dung giáo dục học sinh năng khiếu, giáo dục kĩ năng sống, tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra nội dung, chương trình, thời khóa biểu của buổi học thứ hai. 
         - Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn cho học sinh tự học để hoàn thành nội dung học tập trong giờ học trên lớp, nâng cao hiệu quả việc dạy buổi 2 và áp dụng việc đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016.
- Đổi mới hoạt động của Thư viện: Đảm bảo 100% HS tham gia vào hoạt động của thư viện nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát triển một số kĩ năng trong cuộc sống.  
 - Đưa chương trình bồi dưỡng, phụ đạo HS chưa hoàn thành nội dung các môn học vào buổi học thứ hai trong ngày. Phân loại đối tượng học sinh trong lớp, giáo viên tự xây dựng kế hoạch dạy học và có duyệt của Ban giám hiệu
* Đối với học sinh nổi trội giáo viên bồi dưỡng:
Khối 1: Đồng chí Kiều ThịThu Hường
Khối 2: Đồng chí: Trương Thị Hương
Khối 3: Đồng chí Lê Thi Nhung
Khối 4: Đồng chí: Trương Thị Thanh Hiền
Khối 5: Đồng chí: Nguyễn Thị Hà
*Đối với học sinh chưa hoàn thành môn học giáo viên phụ đạo:
Khối 1: Đồng chí: Nguyễn Thị Nhiễu
Khối 2: Đồng chí Nguyễn Thị Lệ Thủy
Khối 3: Đồng chí: Lê Kim Thúy
Khối 4: Đồng chí: Nguyễn Thị Hiền Lương
Khối 5: Đồng chí: Đặng Thị Nga
( Người phụ trách: đồng chí Nguyễn Thị Bình- phó hiệu trưởng  )                                             
IV. CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XMC.
1. Những chỉ tiêu
           a.  Về số lớp và số học sinh:
        Tổng số lớp: 16. Tổng số học sinh: 609. T.số học sinh nữ: 261  
 
 
Khối
lớp
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

Toàn trường

So với KH
KH TH KH TH KH TH KH TH KH TH KH TH Tăng
Giảm
 
Số lớp 4 4 4 4 3 3 3 3 2 2 16 16 1 0
Số HS 138 139 149 149 125 125 99 99 97 97 16 609 1 0
       b. Số HS bán trú, HS học 2 buổi/ ngày, HS Hoàn thành chương trình lớp học, thi lại và ở lại lớp.
 
Khối TS
HS
Nữ  HS  bán trú Số học sinh học số buổi/ ngày Số H/S HTCT lớp học Số H/S kiểm tra lại SốH/S ở lại lớp
                    
Số lớp Số H/S 6 buổi 7 buổi 8 buổi 9 buổi 10 buổi
1 139               139 131 8 8
2 149               149 147 2 2
3 125               125 121 4 0
4 99               99 99 0 0
5 97               97 97 0 0
Tổng 609               609 595 14 10
  c. Lớp học tình thương:Không
  d. Học sinh khuyết tật, HS chính sách hộ nghèo, học sinh dân tộc:
Số Học sinh khuyết tật:02; số HS con chính sách hộ nghèo: 18; Số học sinh dân tộc: 0
e. Chỉ tiêu về phổ cập (nêu theo 3 tiêu chí).
* Tiêu chí 1:
 - Huy động đủ 128 trẻ sinh năm 2013 ra lớp 1 đạt 100%. Tỷ lệ tuyển sinh trực tuyến đạt 98,0%
- Số trẻ hoàn thành CTTH là 90 em đạt 100%
   - Huy động 100% trẻ  khuyết tật ra lớp học
- Duy trì số lượng học sinh, không có học sinh bỏ học, chống mù chữ và tái xóa mù độ tuổi 15-35 tuổi
* Tiêu chí 2: Đội ngũ giáo viên
- Đạt tỷ lệ 1,5 giáo viên/ lớp
 - Trình độ chuyên môn 100% giáo viên trên chuẩn: 100%
* Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất  
  Có 14/16 phòng học, các phòng học đảm bảo có bảng chống lóa, quạt mát ánh sáng, bàn ghế  cho học sinh. Mỗi lớp có 01 tủ đựng hồ sơ, đồ dùng dạy học của lớp
          2. Các biện pháp thực hiện:
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động con em đến trường, tuyên truyền những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp GD&ĐT trong thời kì mới.
          - Làm tốt công tác phối kết hợp giữa nhà trường và chính quyền địa phương, giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh. Duy trì công tác báo cáo định kì với Đảng ủy, chính quyền địa phương về công tác GD của nhà trường và duy trì các kì họp định kì của Ban đại diện CMHS lớp, Ban đại diện CMHS trường.
          - Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm chủ động phối hợp với cha mẹ học sinh hoặc người đỡ đầu có biện pháp hữu hiệu trong công tác giáo dục. Thường xuyên động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho các em trong quá trình học tập, xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa GVCN với học sinh và cha mẹ học sinh.
- Xây dựng kế hoạch phụ đạo cho những học sinh chưa hoàn thành các môn học, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học tăng hơn.
- Làm tốt công tác điều tra, dự báo và thống kê, lưu trữ hồ sơ, đảm bảo có hệ thống, chính xác và khoa học; ứng dụng có hiệu quả phần mềm phổ cập giáo dục chống mù chữ trên Internet
 - Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác phổ cập giáo dục.
  -  Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trong đơn vị trong công tác phổ cập. Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể và gia đình để giáo dục ý thức trách nhiệm công dân trong việc học. Cùng với các nhà trường, lực lượng giáo dục trong xã đảm bảo duy trì sỹ số học sinh. Không để các em học sinh chán học, bỏ học trong độ tuổi.
   - Tham mưu với các cấp đầu tư kinh phí xây đủ phòng học văn hóa cho học sinh, mua sắm bổ sung các thiết bị nội thất phòng chức năng, bổ sung 02 bảng chống lóa cho 02 phòng học, đóng mới 05 tủ lớp đảm bảo điều kiện tối thiểu trên các lớp học.   
Người phụ trách : đ/c Hoàng Thị Vin- phó hiệu trưởng
V. CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ:
1. Chỉ tiêu:
        1.1. Tham gia bảo hiểm y tế: 100%
1.2. Tham gia bảo hiểm thân thể: 100%.
1.3 Tuyên truyền sâu rộng trong phụ huynh cho con em uống sữa học đường đạt 100%
1.4.Thực hiện các cuộc vận động khác: đầy đủ.
1.5. Công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp: Tham gia đầy đủ
1.6. Công tác xây dựng trường học thân thiện HS tích cực: Thực hiện tốt.
1.7 Thực hiện nghiêm túc vệ sinh an toàn thực phẩm
1.8 Công tác phổ cập bơi: đạt 80%
1.9 Công tác tham vấn học đường: Tham vấn cho 100% học sinh có nhu cầu tham vấn.
          2. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):
    Tuyên truyền trên đài phát thanh xã và qua buổi họp PHHS để nhân dân, phụ huynh học sinh  thấy được tầm quan trọng của việc tham gia Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể, uống sữa học đường.
Giao chỉ tiêu cụ thể cho các lớp về việc HS tham gia BHYT, học sinh uống sữa
 Đưa các hoạt động ngoài giờ lên lớp lồng ghép trong các tiết HĐTT, các trò chơi dân gian được thực hiện trong các giờ ra chơi của học sinh. Xây dựng chương trình hoạt động giáo dục đảm bảo phù hợp chương trình hoạt động của tổ chức Đội, đảm bảo về thời gian, mục đích, nội dung, hình thức, có sự phân công thực hiện rõ ràng và phù hợp với điều kiện nhà trường.
            Xây dựng đội ngũ giáo viên có nhận thức đúng đắn và có tinh thần trách nhiệm tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục. GV chủ nhiệm phối hợp cùng GV bộ môn, tổng phụ trách, chi hội cha mẹ HS để  tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục.
          Có kế hoạch kiểm tra việc giảng dạy lồng ghép hoặc tích hợp nội dung giáo dục môi trường, phòng chống ma tuý và giáo dục dân số, an ninh quốc phòng của GV qua việc dự giờ, kiểm tra hồ sơ giảng dạy, kế hoạch chủ nhiệm, kiểm tra trắc nghiệm về hiểu biết của học sinh.
          Tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền ATGT, kỹ năng sống, phòng chống các loại dịch bệnh dưới nhiều hình thức cho giáo viên và học sinh.
         Tổ chức sôi nổi, phong phú các hoạt động, các phong trào thi đua, tạo nhiều sân chơi để thu hút sự tham gia của học sinh.
        Thực hiện nghiêm túc chào cờ và hát quốc ca vào sáng thứ hai đầu tuần.
        Tăng cường công tác giáo dục HS bảo vệ môi trường, chăm sóc bảo vệ di tích lịch sử tại địa phương, phát động các phong trào thi đua “ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, giữ vệ sinh trường lớp xanh – sạch – đẹp, trang trí vệ sinh lớp học tạo cảnh quan môi trường hài hòa.
          Động viên khen thưởng hoặc có biện pháp giáo dục kịp thời để mang lại hiệu quả trong giáo dục.
Công tác tham vấn học đường: Nhà trường bố trí phòng truyền thống là nơi cho học sinh vào ngồi nghe cán bộ tham vấn vào buổi chiều thứ sáu hàng tuần.
Công tác phổ cập bơi: Nhà trường có kế hoạch tuyên truyền tới các bậc phụ huynh học sinh trên địa bàn xã về kĩ năng bơi tránh đuối nước cho học sinh.                
(Người phụ trách: đ/c  Nguyễn Thị Quỳnh Hoa- Hiệu trưởng)
VI. CÔNG TÁC PHÁP CHẾ, CẢI CÁCH TTHC, VĂN THƯ LƯU TRỮ:
1. Chỉ tiêu:
               - 100% Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được nghe phổ biến về công tác pháp chế, cải cách về thủ tục hành chính.
- 100% CBCNV thực hiện tốt quy tắc ứng xử và 5 tiêu chí chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- 100%  cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ các cuộc thi
              - Cập nhật và triển khai đầy đủ công văn đi, đến.
              - Công tác pháp chế, cải cách thủ tục hành chính, lưu trữ công văn: XL tốt
           2. Các biện pháp thực hiện:
      - Nhà trường thành lập ban phổ biến giáo dục pháp luật xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên, thường xuyên tập huấn cho đội ngũ CBGV về giáo dục pháp luật.
 
  • Từng bước nâng cao chất lượng công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; giúp cho toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của công tác pháp chế trong hoạt động của trường, của mỗi cá nhân trong
thực hiện nhiệm vụ được giao.
 
  •  Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh trong toàn trường về việc chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật làm công cụ, phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, góp phần xây dựng môi trường giáo dục ổn định, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã
  • Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các lớp tập huấn về bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn thư lưu trữ do các cấp tổ chức và triển khai, phổ biến các văn bản về công tác văn thư lưu trữ tới cán bộ GVNV, bổ sung thêm tủ lưu trữ văn bản hồ sơ.
Người phụ trách: Đ/c  Hoàng Thị Vin- P.Hiệu trưởng
VII. CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ
1. Tổng số CB, GV, NV
- Có:32 Đ/c (ĐH:16;  CĐ: 15; TC: 01)  Đạt chuẩn: 3,0 % Trên chuẩn: 97,0%
- Ban giám hiệu: 03 đ/c (ĐH: 03 Đạt trên chuẩn: 100%
- Tổng số Giáo viên: 22 đ/c (ĐH: 10; CĐ: 12; TC:0;  SC: 0). Đạt trên chuẩn: 100%
Trong đó: (Giáo viên biên chế: 20, giáo viên hợp đồng: 02; GV dự trữ: 0)
Về Giáo viên chuyên biệt: 05 đồng chí                               
+ GV Nhạc: 01 Đ/c ( Nguyễn Thị Huế- Đại học)
+ GV Hoạ: 01Đ/c(Nguyễn Trọng Thiện- Cao đẳng)
+ GV Thể dục:01 Đ/c(Nguyễn Thị Hòa- Cao đẳng)
+  GV Ngoại ngữ: 02 Đ/c(Nguyễn Thị Kim Oanh- Đại học; Nguyễn Thị Hồng- Đại học)                                                                          
+  GV Tin học: 0                                                                                                    
 Về Nhân viên: 7 (ĐH:03;  CĐ: 03; TC: 01  SC: 0 ). Đạt chuẩn: 1,5 % Trên chuẩn: 98,5 %
+ Phụ trách T.Viện 01đ/c (Nguyễn Thị Sơn Hà)
+ Phụ trách T.Bị: 01 Đ/c (Nguyễn Thị Nga)
+ Văn thư: 01 đ/c ( Trần Lê Thu Hằng)                                                                            
+ Kế toán: 01Đ/c (Nguyễn Thanh Tân)                                                                                       
+ Y tế học đường:02 Đ/c (Nguyễn Thị Ánh Tuyết; Nguyễn Thị Thiếp)
+ Thủ quỹ: 01Đ/c ( Phạm Thị Thúy Hằng)
+ Công tác khác : 0 Đ/c                                                                                             
*. Số GV nghỉ đẻ, nghỉ ốm dài hạn: 0                              
*. Số đảng viên: 13, số đoàn viên TN: 10; số công đoàn viên: 32                       
*. Độ tuổi của giáo viên:   + Dưới 31 tuổi: 01 ; Nữ: 01
                                        + Dưới 41 tuổi: 5 ; Nữ: 04
                                        + Dưới 51 tuổi:11 ; Nữ : 11
                                        + Dưới 60 tuổi: 5 ; Nữ : 5
          2. Những chỉ tiêu phấn đấu xây dựng đội ngũ năm học 2019-2020:
   - Số chuyên đề thực hiện trong năm học 2019-2020: 07 chuyên đề
   + Cấp Tổ: 3; Cấp trường: 4 ; Cấp huyện : 2
   - Sinh hoạt tổ chuyên môn: 02 lần/ tháng
 - Sinh hoạt khối chuyên môn : 02/ tháng
- Số giờ giáo viên dự của đồng nghiệp : 03 tiết/tháng
-Tổng số giờ thao giảng trong năm học: 44 Giờ (đợt 20/11 : 22 giờ, đợt 26/3:22 giờ).
Trong đó: + Số giờ dạy giỏi: 27 giờ đạt tỷ lê : 61,0%
                + Số giờ dạy khá: 17 đạt tỷ lê : 39,0%
                + Số giờ dạy trung bình : 0 chiếm tỷ lê : 0 %            
                + giờ dạy chưa đạt: 0 chiếm tỷ lê : 0 %
- Số đề tài SKKN cấp trường: Tổng số: 32 sáng kiến. Trong đó: loại A: 6 loại B: 26; loại C: 0
- Số SKKN được cấp huyện: Tổng số: 6. Trong đó: loại A: 2; loại B: 4; loại C: 0
- Số SKKN được xếp loại cấp Thành phố: 0
- Tổng số đồ dùng dạy học tự làm: cấp trường: 44; cấp huyện: 0; cấp thành phố: 0
- Thi giáo viên dạy giỏi bộ môn ( cơ bản, chuyên biệt):
+ Cấp huyện : 02 GV. Đạt giải : 01 giải Nhì ; 01 giải Ba
+ Cấp thành phố: 0                                                              
* Thi Thể dục thể thao.
+ Đạt giải cấp huyện : 01 giải Nhất ;02 giải Nhì ; 02 giải Ba
+ Đạt giải cấp Thành phố : 0
         3. Đánh giá xếp loại hồ sơ sổ sách giáo viên: (Theo Phiếu đánh giá Hồ sơ sổ sách giáo viên  Tiểu học của Phòng GD&ĐT Thanh Oai, năm học 2019-2020 )

 
     Khối
Lớp
XẾP LOẠI
Tốt % Khá % ĐYC % Chưa ĐYC %
1 2 40,0 3 60,0 0 0 0 0
2 3 60,0 2 40,0 0 0 0 0
3 2 40,0 3 60,0 0 0 0 0
4 2 50,0 2 50,0 0 0 0 0
5 2 66,0 1 34,0 0 0 0 0
CỘNG 11 50,0 11 50,0 0 0 0 0
- Xếp loại tổ chuyên môn: Tổ 1: Tốt  , tổ 2+3: Tốt, tổ 4+5: xuất sắc 
-  Xếp loại tổ văn phòng: Tốt       
   
 
4.                         KẾT QUẢ CBQL, GIÁO VIÊN TIỂU HỌC    
                PHÁT ÂM VÀ VIẾT ĐÚNG(SAI) HAI PHỤ ÂM ĐẦU L- N  
        Cuối năm học 2019-2020          
    Tổng số Số
CBQL,
GV
Tỷ lệ Số
CBQL,
GV
Tỷ lệ Số
CBQL,
GV
Tỷ lệ Số
CBQL,
GV
Tỷ lệ Ghi
chú
 
 
Khối lớp TS lớp Giáo viên phát âm phát âm viết đúng viết sai  
      đúng sai      
CBQL      3 100% 0 0 3 100% 0 0    
1   5 5 100% 0 0 5 100% 0 0    
2    5  5 100% 0 0  5 100% 0 0    
3    5  5 100% 0 0  5 100% 0 0    
4    4  4 100% 0 0  4 100% 0 0    
5    3  3 100% 0 0  3 100% 0 0    
Câuộng    22  25 100% 0 0  25 100% 0 0    
        5. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (Theo hướng đánh giá, xếp loại GV Tiểu học theo QĐ số 14/2007/ QĐ- BGD & ĐT, Tại công số 616/BGDĐT ngày 5/2/2010 )
a. Tổng số Giáo viên được xếp loại: 22 đồng chí
b. Tổng hợp xếp loại giáo viên:
 
Xếp loại giáo viên
Loại xuất sắc Loại Khá Loại Trung bình Loại kém
SL % SL % SL % SL %
11 50,0 11 50,0 0 0 0 0
       c. Phân loại giáo viên chưa đạt chuẩn:
 
Lĩnh vực xếp loại kém
Lĩnh vực I: Phẩm chất
chính trị, đạo đức lối sống
Lĩnh vực II: Kiến thức Lĩnh vực III: Kĩ năng sư phạm Vi phạm khác
SL % SL % SL % SL %
0 0 0 0 0 0 0 0
6. Biện pháp:
           - Đẩy mạnh công tác tự bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn hiệu phó theo chuẩn đã được quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011; công văn số 3256/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 17/5/2011 Hướng dẫn đánh giá xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học và công văn số 630/ BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 Hướng dẫn đánh giá xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TTGDTX.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được ban hành tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và công văn số 616/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 05/5/2010 về Hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên tiểu học theo Quy định số 14/2007/QĐ-BGDĐT. Đặc biệt quan tâm đến kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, tự khắc phục những tiêu chí, tiêu chuẩn theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên sau đánh giá.
         - Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, đúng Luật Thi đua Khen thưởng, phát hiện các nhân tố mới, nhân tố điển hình để khen thưởng. Xây dựng kế hoạch khen thưởng thiết thực cho từng cá nhân, tập thể tổ, tập thể lớp để động viên kịp thời những thành tích và đồng thời ngăn chặn những biểu hiện sai trái và kém hiệu quả trong công tác dạy và học.
          Quan tâm bồi dưỡng đội ngũ giáo viên lớp 1 trẻ, nhiệt tình, có chuyên môn tốt, có năng lực về CNTT.
VIII. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA NỘI BỘ.
          1. Chỉ tiêu:
     *Về công tác kiểm tra:
- Kiểm tra đột xuất 22 GV mỗi GV 2 lần/năm
- Kiểm tra toàn diện 7 GV/năm đạt 31,0%.( Có danh sách)
- Kiểm tra chuyên đề 22 GV mỗi GV 2 lần/năm
- Kiểm tra việc thực hiện QCCM, Hồ sơ sổ sách 22 giáo viên đạt 100%, mỗi giáo viên 2 lần/năm
       *Về công tác dự giờ
- Hiệu trưởng dự 22 giáo viên đạt 100%
- P. Hiệu trưởng 1 ( CM ) dự 22GV= 100%
- P. Hiệu trưởng 2( CSVC- đoàn thể) dự 22 GV = 100%
2. Các biện pháp thực hiện:
   - Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2019- 2020 cụ thể, rõ ràng và công khai tới tập thể sư phạm để giáo viên nắm bắt được nhiệm vụ cụ thể
   - Tăng cường trách nhiệm của ban kiểm tra nội bộ. Nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác kiểm tra
  -  Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra nội bộ trong nhà trường.
- BGH thường xuyên dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm cho các đ/c GV trong các tiết dạy thực tế trên lớp của mình. Nhằm thúc đẩy chuyên môn trong nhà trường ngày càng phát triển
- Sinh hoạt chuyên môn khối tổ đúng định kỳ 2 lần/tháng nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình dạy. Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm những vấn đề đổi mới sáng tạo trong công tác bồi dưỡng học sinh nổi trội phụ đạo học sinh chưa hoàn thành.
        - Sau kiểm tra, dự giờ có tư vấn giúp giáo viên thực hiện đúng công tác chuyên môn
( Người phụ trách: Đ/C Nguyễn Thị Bình - Phó Hiệu trưởng)
IX. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Diện tích:
- Diện tích khu trường được giao quản lý, sử dụng: 7215 m2, đã có bìa đỏ là. 0 m2.      
         - So với yêu cầu trường chuẩn quốc gia: Đủ diện tích                   
chia ra:
            + Diện tích sân chơi: 1646 m2.
            + Diện tích bãi tập: 1621m2.
            + Diện tích vườn trường:  600m2.
    2. Số lượng, chất lượng phòng học, bàn ghế, máy tính:
- Tổng số phòng học: 14 ; Số phòng đạt ánh sáng chuẩn: 14                         
Trong đó:
+  Cấp 4 là: 0 phòng
+  Kiên cố là: 14 phòng
+  Số phòng mượn tạm là: 02 phòng ( Mượn 01 phòng của giáo viên, 01 phòng giáo dục thể chất)
+  Số phòng học khu lẻ là: 0 phòng
+ Số phòng học còn thiếu: 02 phòng.
- TS bộ bàn ghế HS: 305 bộ, Trong đó; đóng mới: 20 bộ; Bàn ghế đạt chuẩn: 305
- Tổng số máy tính : 08 (Trong đó máy tính để bàn: 04; Máy tính xách tay(laptop) : 04)
        3. Tình hình các phòng chức năng:
- Phòng Hiệu trưởng: 1 phòng, diện tích : 18 m2.
- Phòng phó hiệu trưởng: 1 phòng, diện tích : 18 m2.
- Phòng HĐ giáo viên: 01 phòng. Diện tích 68m2
- Phòng hoạt động đội: 01 phòng, diện tích : 18 .m2.
- Phòng GD nghệ thuật: 01        phòng, diện tích 42  m2.
- Phòng Y tế học đường : 01 phòng, diện tích : 18 m2.
- Phòng thiết bị GD: 01 phòng, diện tích 18 m2.
- Phòng thường trực: 01 phòng, diện tích : 12 m2.
         -  Phòng thư viện:1         phòng, diện tích 90 m2.
   - Giáo dục thể chất:  68 m2
     * Số đầu sách trong thư viện hiện có: 4190                       
4. Số lượng và chất lượng các công trình khác:
- Cổng trường: có                                     
- Tường rào: có đủ bao quanh trường.
- Khu vệ sinh học sinh : 4 khu đạt chuẩn: 04            
- Khu vệ sinh giáo viên: 3 đạt chuẩn: 3       
- Nhà để xe học sinh: 1 cái, DT : 120 m2
- Nhà để xe giáo viên: 01. DT: 60m2
- Bãi tập: 01 bãi, DT : 1600m2
5. Kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
  Nhà trường tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư đủ cơ sở vật chất: Xây đủ phòng học văn hóa, nội thất các phòng chức năng đầu tư đầy đủ, các trang thiết bị dạy học các môn được bổ sung đầy đủ cho các môn học.
Nhà trường hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2020.
6. Các biện pháp thực hiện:
  Kiện toàn ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia ngay từ đầu năm học, phân công nhiệm vụ tới từng thành viên phụ trách các tiêu chí, phấn đấu đạt đủ 5 chỉ tiêu theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia
    6.1 Về tiêu chuẩn tổ chức quản lý nhà trường
    6.2. Về tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên
    6.3. Về tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
    6.4. Về tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
    6.5. Về tiêu chuẩn xã hội hóa giáo dục
   - Duy trì, giữ vững và phát huy các kết quả đã đạt được sau khi được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức 1 năm 2003
       - Để được công nhận lại trường chuẩn quốc gia nhà trường cần:
       + Có kế hoạch mua sắm các loại trang thiết bị, đầu tư sách, truyện cho thư viện.
      + Duy trì và phát triển thư viện đạt chuẩn theo Quyết định 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/01/2004 của Bộ giáo dục và đào tạo. Tiến tới xây dựng thư viện xuất sắc.
      + Thường xuyên bổ sung các trang thiết bị dạy học tối thiểu cho từng khối lớp theo quy định, chú trọng đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại như  máy tính ở các phòng học.
     + Thường xuyên tổ chức lao động vệ sinh trường, lớp; chăm sóc bảo vệ cảnh quan môi trường.
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, ban giám hiệu, kiện toàn công tác tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
     + Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục. Huy động nguồn lực để đáp ứng đủ nhu cầu về cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy trong nhà trường.
+ Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ lý luận chính trị; nâng cao tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp học.
+ Tăng cường tiếp cận và ứng dụng các phương pháp dạy học mới, chú trọng hướng dẫn phương pháp tự học, phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn nội dung bài.
( Phụ trách: Đ/c  Nguyễn Thị Quỳnh Hoa- Hiệu trưởng )
7. Công tác xã hội hóa giáo dục.
- Tuyên truyền tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường về công tác xã hội hóa giáo dục.
      - Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh học sinh để thấy được vai trò, trách nhiệm của phụ huynh về giáo dục của xã Thanh Văn.
      - Tham mưu tốt với hội đồng giáo dục của xã, tư vấn cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương… trong việc chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương.
8. Những chỉ tiêu củng cố, xây dựng CSVC
      Nhà trường tham mưu  đ xây dựng thêm 02 phòng học văn hóa, một số phòng chức năng. Tu sửa  bãi tập cho học sinh,… nhằm đảm bảo trường học theo quy chuẩn của trường chuẩn Quốc gia.
    9. Các biện pháp thực hiện:
Nhà trường xây dựng kế hoạch về cơ sở vật chất. Báo cáo các cấp lãnh đạo, tranh thủ sự quan tâm của các cấp các ngành về công tác giáo dục để xây dựng đủ cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học đảm bảo trường học đạt và giữ vững chuẩn quốc gia.
 ( Người phụ trách : đ/c  Hoàng Thị Vin- P. Hiệu trưởng)
X. CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CNTT, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ SKKN.
   A. Công tác ứng dụng CNTT.
          1. Đặc điểm tình hình:
   Trường TH Thanh Văn có số giáo viên trẻ cao, tinh thần học hỏi CNTT tốt, số máy tính của nhà trường đã kết nối mạng 8 máy, nhà trường tạo điều kiện cho  cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập và nâng cao trình độ CNTT.
          2. Chỉ tiêu:
   - 100% giáo viên soạn giáo án bằng máy tính, giảng dạy hàng ngày trên lớp có máy chiếu.
   - 100% CB,GV,NV viết sáng kiến kinh nghiệm, hàng năm có tổ chức phổ biến SKKN để áp dụng trong nhà trường.
  - Mỗi tuần GV đưa 2-3 bài giảng lên cổng thông tin điện tử nhà trường, thường xuyên theo dõi thông báo, tin tức trên cổng thông tin điện tử.
  - Mỗi GV có 1 bài giảng E-leaning cấp trường, 3 bài dự thi cấp huyện và đạt giải cấp huyện.                                 
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):
       - Ban giám hiệu luôn tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được tham gia học hỏi kinh nghiệm về CNTT và công tác ứng dụng CNTT vào giảng dạy, giao các đ/c có trình độ CNTT giúp đỡ phổ biến kinh nghiệm tới các đồng nghiệp.
- Có kế hoạch khen thưởng động viên kịp thời tới các đ/c có thành tích trong việc áp dụng CNTT vào giảng dạy.
(Đ/C: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa- Hiệu trưởng)
B. Công tác xây dựng thư viện Tiên tiến, Xuất sắc.
1. Đặc điểm tình hình:
   Thư viện trường TH Thanh Văn được công nhận thư viện tiên tiến năm học từ năm học 2015-2016, thư viện có đủ diện tích cho HS vào đọc,  thư viện trang bị đầy đủ các loại SGV, SGK, STK và các sách báo truyện….
Cán bộ phụ trách công tác thư viện nhiệt tình, có nghiệp vụ thư viện
      2. Chỉ tiêu:
* Đăng ký: Giữ vững thư viện tiên tiến
     3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):
    - Nhằm thu hút bạn đọc vào thư viện hàng năm nhà trường bổ sung thêm nhiều đầu sách tham khảo, sách truyện. Trang trí thư viện vừa có tính khoa học vừa làm đẹp thư viện.
   - Tuyên truyền các loại sách mới có trong thư viện. Nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện. Hàng tháng có những bài tuyên truyền sách cho học sinh toàn trường để giúp các em thêm khám phá về sách.
(Người phụ trách : đ/c Hoàng Thị Vin- P.Hiệu trưởng)
XI. CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
  1. Đặc điểm tình hình:
           Nhà trường hàng năm đã triển khai công tác kiểm định chất lượng, có các hộp lưu trữ các minh chứng của từng tiêu chuẩn, nhưng vẫn còn hạn chế do CSVC chưa đảm bảo.
      2. Chỉ tiêu:
     Hoàn thiện hồ sơ kiểm định tiến hành đăng ký KĐCL theo thời gian quy định của Phòng GD&ĐT huyện Thanh Oai. Phấn đấu đạt KĐCL mức độ II
     3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):
           - Thành lập Hội đồng tự đánh giá trong nhà trường đảm  bảo đủ thành phần, có năng lực chuyên môn, đảm bảo chất lượng cán bộ tham gia các đợt tập huấn bồi dưỡng ngắn hạn dài hạn.       
       - Tổ chức phổ biến rộng rãi các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng GD&ĐT huyện Thanh Oai về công tác KĐCLGD, nâng cao nhận thức về công tác này cho toàn thể cán bộ, nhà giáo trong nhà trường.
       - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về kế hoạch triển khai công tác KĐCLGD tại nhà trường trong năm học 2018 - 2019 và các năm tiếp theo.
        - Tham mưu với cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp để tăng cường nhân lực và cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục nhằm tạo điều kiện để các cơ sở phấn đấu đạt các tiêu chí về KĐCLGD do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
       - Tranh thủ mọi  sự ủng hộ từ  các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể để từng bước thực hiện tốt công tác KĐCLGD  tại nhà trường.

        -  Ban giám hiệu  nhà trường tăng cường cải tiến, đổi mới công tác quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục tại nhà trường.

       - Tăng cường công tác chỉ đạo hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra các nhóm tự đánh giá, thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục đã đề ra  trong báo cáo tự đánh giá của trường mình.
     - Thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ sơ kiểm định chất lượng
     - Thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, từng bước phấn đấu đạt các tiêu chí đánh giá chất lượng của nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
              (Người phụ trách: đ/c  Nguyễn Thị Bình- PHiệu trưởng)
XI. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TỪNG THÁNG


 
Tháng Công việc Người phụ trách
Tháng 9/2019 Tuần 1:Ổn định nề nếp các lớp, ổn định thời khóa biểu
Tuần 2: Xây dựng kế hoạch năm học, cập nhật phần mềm EQMS.
Tuần 3: Tổ chức chuyên đề cấp trường. Tổ chức HNVC
Tuần 4: Duy trì nề nếp dạy và học. Tổ chức tổng kết tháng ATGT, triển khai hoạt động phòng chống tai nạn thương tích. Đánh giá xếp loại viên chức tháng 9.
Kiểm tra đột xuất giáo viên
Đ/c: Nguyễn Thị Bình
   
Đ/C Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Đ/C Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Đ/c Hoàng Thị Vin





-BGH
Tháng 10/2019 Tuần 5: Tự kiểm tra công tác phổ cập. Hoàn thiện hồ sơ và duyệt với phòng GD.
Nộp đăng kí thi đua về PGD
Tuần 6: Kiểm tra toàn diện GV theo kế hoạch.
Tổ chức khám sức khỏe cho HS
Tuần 7: Kiểm tra đột xuất và các hoạt động chuyên môn của giáo viên
Tuần 8: Xây dựng kế hoạch trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Đánh giá xếp loại viên chức tháng 10
Đ/c Hoàng Thị Vin


Đ/C Nguyễn Thị Bình
Ban kiểm tra nội bộ



Các đồng chí BGH


Đ/c Hoàng Thị Vin


Đ/c Nguyễn Thị Q. Hoa
 
Tháng 11/2019 Tuần 9: Tiếp thu các chuyên đề cấp huyện tổ chức các chuyên đề cấp trường.
Thi GVG cấp trường
Tuần 10: Thao giảng đợt 20-11
Tuần 11: Tiếp tục thao giảng đợt 20-11. Kiểm tra toàn diện GV theo kế hoạch
Tuần 12: Kiểm tra định kì môn Toán-TV lớp 4,5.
Đánh giá xếp loại viên chức tháng 11
Đ/c: Nguyễn Thị Bình



Đ/C Nguyễn Thị Bình
Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/C Ng Thị Quỳnh Hoa
 
Tháng 12/2019 Tuần 13: Hoàn thiện hồ sơ phổ cập, Đón đoàn KT PCGD của Sở GD
Tuần 14 Tổ chức ngày lễ quốc phòng toàn dân 22-12
Tuần 15 Duy trì nề nếp dạy và học của giáo viên và học sinh. Kiểm tra hồ sơ cá nhân đợt 1. Kiểm tra toàn diện giáo viên theo kế hoạch
Tuần 16 Tổng kết phong trào thi đua tháng 12. Phát động thi đua tháng 1/2019.
Đánh giá xếp loại viên chức tháng 12
Đ/c Hoàng Thị Vin


Đ/C Nguyễn Thị Huế

Đ/c: Nguyễn Thị Bình




Đ/C Nguyễn Thị Huế


Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa
Tháng 1/2020 Tuần 17: Kiểm tra toàn diện GV theo kế hoạch.
Bồi dưỡng HSG Tiếng Anh chuẩn bị cho giao lưu
Tuần 18: Kiểm tra định kì cuối học kì 1. Sơ kết học kì 1
Tuần 19: Nộp báo cáo phần mềm.
Kiểm tra dự giờ đột xuất giáo viên
Tuần 20: Đánh giá xếp loại viên chức tháng 1
Ban kiểm tra nội bộ

- Đ/c Hồng

Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c Phạm Thị Thúy Hằng

BGH

Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa
Tháng 2/2020 Tuần 21: Giao lưu Olimpich Tiếng Anh lớp 5. Kiểm tra toàn diện giáo viên theo kế hoạch
Tuần 22: Kiểm tra danh hiệu thư viện trường học. Kiểm tra dự giờ đột xuất giáo viên
Tuần 23: Giao lưu viết chữ đẹp cấp trường
Tuần 24: Chuẩn bị cho công tác thi GVG ( Chờ văn bản HD của PGD)
Đánh giá xếp loại viên chức tháng 2
Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Ban kiểm tra nội bộ

Đ/c Hoàng Thị Vin



Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa
Tháng 3/2020 Tuần 25: Kiểm tra toàn diện giáo viên theo kế hoạch
Tuần 26: Kiểm tra các hoạt động chuyên môn của giáo viên.
Tuần 27: Kiểm tra định kì giữa HK2 lớp 4,5 môn
Tuần 28: Kiểm tra đột xuất và các hoạt động chuyên môn của giáo viên.
 Đánh giá xếp loại viên chức tháng 3.
Ban kiểm tra nội bộ

Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa
 
Tháng 4/2020 Tuần 29: Hoàn thiện hồ sơ thư viện chuẩn bị đón đoàn kiểm tra thư viện của Sở. Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên theo kế hoạch.
Tuần 30: Tiếp tục kiểm tra các hoạt động chuyên môn của giáo viên.
Tham gia giao lưu học sinh lớp 4;5
Tuần 31: Tiếp tục duy trì nề nếp các hoạt động của học sinh. Hoàn thiện hồ sơ SKKN và nộp về PGD
Tuần 32: Giao lưu Tiếng Anh cấp Thành phố
Đánh giá xếp loại viên chức tháng 4.
Kiểm tra đột xuất giáo viên
Đ/c Hoàng Thị Vin




Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/c: Nguyễn Thị Bình



- Đ/C Hồng

Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa

BGH
Tháng 5/2020 Tuần 33: :  Rà soát các lớp thực hiện cam kết phòng chống tai nạn thương tích. Duy trì các nề nếp hoạt động của học sinh.
Tuần 34 Kiểm tra định kì cuối học kì 2. Tổng hợp báo cáo kết quả về trường.
Tuần 35: Đón đoàn kiểm tra thư viện của Sở. Hoàn thiện hồ so cá nhân, hồ sơ của học sinh( Học bạ, sổ theo dõi chất lượng giáo dục)
Tuần 36: Vào nhận xét trên phần mềm cho học sinh, rà soát các thông tin còn thiếu của học sinh.
Thi tìm hiểu ATGT cấp quốc gia; giao lưu phòng chống tai nạn thương tích.
Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2020- 2021
Xây dựng kế hoạch hoạt động hè 2020
Đánh giá xếp loại viên chức tháng 5
Tổng kết năm học
Nộp các loại báo cáo về PGD
Đ/c Hoàng Thị Vin




Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c Hoàng Thị Vin





Đ/c: Nguyễn Thị Bình



Đ/c Nguyễn Thị Huế


Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/c Nguyễn Thị Huế

Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa

Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa
Đ/c: Nguyễn Thị Bình
 
Tháng 6/2020 Hoàn thiện hồ sơ thi đua cuối năm để duyệt với Phòng giáo dục.
Nộp báo cáo tự đánh giá trường học.
Đánh giá viên chức tháng 6
Đ/c: Nguyễn Thị Bình


Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa
Tháng 7/2020 Làm công tác tuyển sinh năm học 2020- 2021
Tham gia các lớp tập huấn hè 2020
Đánh giá viên chức tháng 7
Ban tuyển sinh

Đ/c: Nguyễn Thị Bình

Đ/c Ng Thị Quỳnh Hoa
 
Nơi nhận:
  • Phòng GD&ĐT(để báo cáo)
  • Các tổ, đoàn thể (để thực hiện)
  • Lưu VP
Thanh văn, ngày 12  tháng 9 năm 2019

HIỆU TRƯỞNG




  Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
            
  Thanh Oai, ngày        tháng 9 năm 2019
 

                            KT.TRƯỞNG PHÒNG

                     PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 

      




                                                                             
                                                                Phạm Trung Anh








CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc











KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019





Trường tiểu họcThanh Văn
HUYỆN THANH OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 




















































































Tháng 9 năm 2017





























     



 





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc











PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN
VÀ THỜI KHÓA BIỂU
NĂM HỌC 2018-2019





Trường tiểu học:Thanh Văn                        
HUYỆN THANH OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 













Tháng 9 năm 2017

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 166 | lượt tải:59
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây