BÀI THU HOẠCH

Thứ bảy - 20/01/2018 20:09
bài thu hoạch nâng ngạch viên chức

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II, tôi nắm bắt được các nội dung như sau:

Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường học đó.Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học.

Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                          

B. KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

I.    Khối lượng kiến thức:

       Qua học tập và bồi dưỡng tôi đã học tập 10 chuyên đề tập chung chủ yếu vào các nội dung sau:  Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp.

II. Nội dung chính của các chuyên đề đã học.

CHUYÊN ĐỀ 1: XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

 XHCN VIỆT NAM

Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước. thông thường kết quả hoạt động của cơ quan nhà nước là các quyết định có tính bắt buộc thi hành đối với những người có liên quan.

Hệ thống các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước có các loại cơ quan nhà nước sau: các cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan xét xử, các cơ quan kiểm soát.

Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chủ tịch nước được trao quyền hạn trong cả ba lĩnh vực: Lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Các cơ quan nhà nước gồm:

-        Quốc hội: Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định “ Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”.

-       Chủ tịch nước: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.” Chủ tịch nước được Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước làm việc đến khi Quốc hội khóa mới bầu chủ tịch nước mới.

-       Chính phủ: Điều 94 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, Chính phủ được Hiến pháp khẳng định vai trò là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, đồng thời Hiến pháp nhấn mạnh và đề cao vị trí, tính chất của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-       Chính quyền địa phương: Điều 110, Hiến pháp năm 2013 quy định các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: “ Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương. Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

-       Tòa án nhân dân: Khoản 1 điều 102 Hiến pháp năm 2013 quy định: “ TAND là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.”

-       Viện kiểm sát nhân dân: Hiến pháp năm 2013 đã hoàn thiện nguyên tắc: “ Quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng không có sự phân công, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”

-       Kiểm toán nhà nước: Điều 118 Hiến pháp năm 2013 quy định: Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.

 

CHUYÊN ĐỀN 2: XU HƯỚNG QUỐC TẾ VÀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VIỆT NAM

1.Vai trò của giáo dục

      Đã từ lâu Đảng và nhà nước ta đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu là bệ phóng cho sự phát triển của đất nước. Giáo dục có một vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, nhất là trong giai đoạn các quốc gia cần nhiều lực lượng lao động có chất lượng cao, phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa. GS Võ Tòng Xuân đã nhận xét :" Trong một nền kinh tế toàn cầu của thị trường tự do cạnh tranh mãnh liệt, một lực lượng lao động được đào tạo ở trình độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một nền kinh tế quốc gia để thu hút đầu tư nước ngoài vào tạo nên việc làm và của cải cho đất nước . Vì thế chất lượng giáo dục phổ thông bắt đầu từ Tiểu học ngày càng được công nhận là cơ sở quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế và được coi như công cụ để đạt được những mục tiêu phát triển khác. Các tổ chức phát triển quốc tế đã và đang tài trợ mạnh cho giáo dục phổ thông tại các nước nghèo chậm tiến vì họ công nhận hai vai trò của giáo dục : vừa là yếu tố nhằm tăng trưởng kinh tế , vừa là yếu tố giúp giảm đói nghèo".

2. Xu hướng quốc tế về đổi mới và phát triển chương trình giáo dục phổ thông

        Trong đổi mới GDPT, vấn đề đổi mới chương trình luôn là tâm điểm , nó chi phối và có tác động to lớn đến nhiều yếu tố khác của toàn hệ thống GDPT .Chương trình GD được hiểu đầy đủ nhất bao gồm các thành tố : Mục tiêu , nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra kết quả học tập.

 Một số vấn đề cơ bản về CTGDPT:

 - Mục tiêu GD; giới thiệu mục tiêu chung và mục tiêu từng cấp học .

- Chuẩn ; Cấu trúc của chuẩn, cách biểu đạt chuẩn

- Cấu trúc khung; các lĩnh vực môn học ; các mạch nội dung lớn

- Xu thế tích hợp và phân hóa ; tích hợp chủ yếu là tích hợp ở các môn khoa học tự nhiên và tích hợp ở các môn khoa học xã hội. đối với dạy học phân hóa đó là

một xu thế tất yếu của thế giới cũng như của Việt Nam .phân hóa được thực hiện qua 2 hình thức phân ban và tự chọn .Đối với dạy học phân ban học sinh có thể học theo môn ,theo cùng một lĩnh vực,nhóm môn ,ngành. Đối với dạy học phân ban có một khoảng thời gian chúng ta bàn luận rất nhiều nên giữ hay bỏ trường chuyên, lớp chọn .và rồi chúng ta đã bỏ loại hình trường này. Đối với dạy học tự chọn là HS được chọn học một số môn học,nhóm môn học được đưa ra.trong dạy học tự chọn lại  có thể có các hình thức tự chọn khác nhau:

- Hình thức tín chỉ ; HS được chọn các môn học hoặc modul thuộc các môn sao cho đủ số tín chỉ quy định.

- Chọn các môn thuộc các lĩnh vực khác nhau.

- Chọn các môn học tùy ý theo danh sách các môn học được đưa ra.

- Học một số môn học bắt buộc và một số môn tự chọn.

 Tổ chức dạy phân hóa đặc biệt ở cấp PT hình thức phân ban chỉ được một số ít quốc gia áp dụng, trong khi hình thức tự chọn là xu thế phổ biến hơn. Dạy học phân hóa được thực hiện theo nguyên tắc phân hóa sâu dần. Cụ thể ở cấp Tiểu học thường quy định HS học các môn học bắt buộc, đồng thời có một số hoạt động ,chủ đề tự chọn ,các hoạt động ,chủ đề tự chọn này tích hợp các kĩ năng ,kiến thức của các môn học bắt buộc.Ở cấp THCS học sinh học các môn học bắt buộc, đồng thời có một số môn chủ đề tự chọn nhiều hơn cấp Tiểu học.Ở cấp THPT được phân hóa sâu hơn ,nhằm tới việc đáp ứng được nhu cầu , nguyện vọng ,xu hướng nghề nghiệp của từng học sinh. Phân luồng trong giáo dục cũng là một hình thức phân hóa .Đa số phân luồng sau THCS và sau THPT một bộ phận đáng kể học sinh theo học các trường nghề một số tiếp tục học lên cấp học cao hơn.

   Chính vì vậy đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là tất yếu và hợp với xu thế phát triển của thế giới.

 

CHUYÊN ĐÊ 3: XU HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.

1.Cơ sở pháp lí của việc đổi mới

       Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông .

2. Cơ sở thực tiễn

       Thế giới thay đổi rất nhanh,có nhiều thành tựu mới của khoa học giáo dục cần bổ xung kịp thời vào chương trình giáo dục.

 Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành có những hạn chế, bất cập chính sau đây:

 - Chương trình nặng về truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh vẫn nặng về dạy chữ , nhẹ về dạy người ,chưa coi trọng hướng nghiệp.

 - Giáo dục tích hợp và phân hóa chưa thực hiện đúng và đủ; các môn học được thiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học, chưa thật sự coi trọng về yêu cầu sư phạm; một số nội dung của một số môn học chưa đảm bảo tính hiện đại ,cơ bản,còn nhiều kiến thức hàn lâm chưa thực sự thiết thực,chưa coi trọng kĩ năng thực hành,kĩ năng vận dụng kiến thức ,chưa đáp được mục tiêu giáo dục đạo đức, lối sống.

 - Hình thức dạy học chủ yếu là dạy trên lớp ,chưa coi trọng các hoạt động xã hội , hoạt động trải nghiệm.Phương pháp giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục nhìn chung còn lạc hậu chưa chú trọng dạy các học và phát huy tính chủ động ,khả năng sáng tạo của học sinh.

- Trong thiết kế chương trình chưa đảm bảo tính liên thông trong từng môn học .Còn hạn chế trong việc phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tích cực ,sáng tạo của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chưa đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục của các vùng khó khăn ,chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện chương

trình còn thiếu tính hệ thống.

3. Những yếu tố cơ bản trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

a/ Đổi mới mục tiêu giáo dục

    Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh yêu cầu phát triển năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi học sinh.Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành các cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức ,trí tuệ ,thể chất ,thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên THCS

  Mục tiêu này là cái đích cuối cùng để các nhà quản lí kiểm soát chất lượng giáo dục, cũng như phát hiện lỗi để điều chỉnh và xây dưng được môi trường giáo dục phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra.

 b/ Đổi mới chương trình giáo dục, từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực

   Từ trước đến nay,và chương trình hiện hành về cơ bản vẫn là chương trình tiếp cận nội dung. Theo tiếp cận nội dung tức là chỉ tập trung xác định và trả lời câu hỏi : Chúng ta muốn học sinh biết cái gì? Nên chạy theo khối lượng kiến thức ,ít chú ý dạy cách học, nhu cầu ,hứng thú của người học.

 Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực .đó là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường.

c/Đổi mới hoạt động giáo dục theo trải nghiệm tiếp cận trải nghiệm sáng tạo là một đổi mới căn bản quan trọng

 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động,qua đó phát triển tình cảm, đạo đức các kĩ năng tích lũy kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân.

d/ Đổi mới đội ngũ giáo viên

 Đội ngũ giáo viên hiện nay cơ bản đáp ứng đủ số lượng . Gần 100% đạt chuẩn và

 

trên chuẩn về trình độ đào tạo, có tinh thần trách nhiệm và phẩm chất tốt.Tuy nhiên cần tập huấn để đáp ứng yêu cầu của đổi mới : tập huấn về mục tiêu, nội dung ,phương pháp và tổ chức dạy học, kiểm tra -đánh giá quy định trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, trong chương trình từng môn học.

 Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa ,phát triển năng lực học sinh. Hướng dẫn học sinh hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng tham vấn học đường tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.

  Thực hiện và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trình giáo dục .Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân. Phối hợp tốt giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ quyền ,trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ; nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Phối hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội, nhà trường chủ động tổ chức ,hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động Đoàn -Đội, hoạt động xã hội tích cực góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

 

CHUYÊN ĐỀ 4: ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1. Bản chất của động lực

  Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Động lực được coi là yếu tố bên trong -yếu tố tâm lý - tuy vậy yếu tố tâm lý này cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bên ngoài tác động đến cá nhân làm nảy sinh yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy hoạt động. Do vậy một cách mở rộng, khái niệm động lực không chỉ đề cập đến các yếu tố bên trong mà cả các yếu tố bên ngoài thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động lao động.

  Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách , sử dụng các biện pháp, thủ thuật tác động của người quản lí đến người bị quản lí nhằm khơi gợi các động lực hoạt động của họ. Bản chất của động lực là quá trình tác động để kích thích hệ thống động lực của người lao động, làm cho các động lực đó được kích hoạt hoặc chuyển hóa các kích thích bên ngoài thành động lực tâm lý bên trong thúc đẩy cá nhân hoạt động.

Tao động lực lao động chú ý các nguyên tắc sau:

  - Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tác động đến tâm lí con người .

- Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tinh thần.

- Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp.

Đặc điểm của lao động sư phạm là:

- Là lao động có trí tuệ cao

- Lao động có công cụ chủ yếu là nhân cách của người thầy giáo

- Lao động có sản phẩm đặc biệt - nhân cách của người học

- Lao động có tính khoa học và tính nghệ thuật.

 Trong thế kỉ XXI xuất hiện những các thách thức và yêu cầu giáo viên cần có sự thay đổi :

- Đảm nhận nhiều chức năng khác hơn so với trước đây,có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục

-Chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh,sử dụng tối đa nguồn tri thức trong xã hội.

- Coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong dạy học, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò.

- Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại ,do vậy cần trang bị thêm các kiến thức cần thiết.

- Yêu cầu hợp tác rộng rãi hơn với các giáo viên cùng trường,thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa các giáo viên.

- Yêu cầu thắt chặt hơn quan hệ với cha mẹ và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

- Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi hơn trong và ngoài nhà trường

- Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh và cha mẹ học sinh.

 Đó là những xu hướng thay đổi trong nghề nghiệp của người giáo viên. Từ các thách thức đó người quản lí phải biết tạo động lực cho giáo viên.

    Theo Maslow nhà tâm lý học người Mỹ thì nhu cầu gồm : nhu cầu bậc thấp trong đó có nhu cầu sinh lí và nhu cầu an toàn .Nhu cầu bậc cao trong đó có nhu cầu xã hội , nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu hoàn thiện

  Các yếu tố quản lý được sử dụng để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau được minh họa như sau:

Hệ thống thứ bậc nhu cầu

Yếu tố thỏa mãn chung

Nhân tố tổ chức quản lí

1.Sinh lí

Thức ăn, nước, tình dục, ngủ không khí

a.Lương

b.Điều kiện làm việc

c.Quán ăn tự túc

2.An toàn

An toàn, an ninh, ổn định, bảo vệ

a.Điều kiện làm việc

b.Phúc lợi công ty

c.An ninh công việc

3. Xã hội

Tình yêu thương, cảm xúc, họ hàng, giao lưu ,hợp tác

a.Nhóm làm vệc

b. Lãnh đạo thân thiện

c. Hợp tác nghề nghiệp

4.Tôn trọng

Lòng tự trọng, tự tôn , uy tín,vị thế

a. Sự thừa nhận

b. Vị trí công tác

c. Công việc ở địa vị cao

5. Tự khẳng định bản thân

Tăng trưởng , tiến bộ ,sáng tạo

a.Công việc thách thức

b. Cơ hội thể hiện óc sáng tạo

c. Thành đạt trong công việc

 

Muốn tạo động lực làm việc cho giáo viên thì việc quan trọng hàng đầu là nhận biết nhu cầu của họ .Mỗi cá nhân có nhu cầu có tính thúc đẩy ở các thứ bậc khác nhau. Biện pháp kích thích chỉ có thể có tác dụng khi phù hợp với nhu cầu của cá nhân.

 Trong các phương pháp tạo động lực cho giáo viên thì phương pháp kinh tế là một phương pháp quan trọng.Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công ,tiền thưởng, qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ. Sự đảm bảo về lợi ích cho giáo viên giúp giáo viên toàn tâm toàn ý sáng tạo, trách nhiệm hơn trong công tác giáo dục. Nhưng hiện nay với mức lương của giáo viên là quá thấp so với mức sinh hoạt hiện nay . Và như vậy khi hoàn cảnh kinh tế , cuộc sống còn nhiều khó khăn,thì các giáo viên có ít thời gian đầu tư công sức cho giảng dạy,bởi họ còn phải dành thời gian lo cơm ,áo, gạo, tiền đảm bảo mưu sinh… thì khó có thể hài lòng và tâm huyết  với công việc được.

 Muốn tạo động lực động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên  dạy tốt - học tốt "

Ngoài phương pháp kinh tế còn phải làm tốt công tác thi đua khen thưởng. Thi đua khen thưởng phải tự nguyện ,tự giác ,công khai và công bằng. Ở cơ sở đã xảy ra tình trạng những danh hiệu thi đua thường được chỉ định cho cán bộ quản lí hoặc các tổ trưởng ,tổ phó, trưởng các đoàn thể ,điều đó gây ra tâm lí không phấn đấu của giáo viên, vì cho rằng mình làm tốt cũng đâu cũng không đến lượt mình. Đó là sự mất công bằng. vậy nên để tạo động lực cần xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, an toàn, cởi mở và tạo cơ hội thách thức cho giáo viên thể hiện bản thân mình góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHUYỀN ĐÊ 5: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC.

-       Hoạt động giáo dục ở trường tiểu học: Điều 28 của Luật giáo dục năm 2005 ( bổ sung năm 2009) quy định: Nội dung giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, có hiểu biết ban đầu về hát múa, âm nhạc, mỹ thuật. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh.

-       Hoạt động giáo dục trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo những quan điểm chỉ đạo “ Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” mang ý nghĩa quyết định, chi phối toàn bộ quá trình đổi mới CTGDPT từ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, công tác kiểm tra đánh giá đến công tác quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.

-       Xu hướng lựa chọn ở Việt Nam: CTGDPT nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học  tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có trí thức và sáng tạo.

 

CHUYÊN ĐỀ 6: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II

1. Khái niệm về năng lực

 Có rất nhiều khái niệm về năng lực nhưng tựu chung đều khẳng định năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân ,được hình thành và phát triển trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; là sức mạnh tiềm tàng của con người trong giải quyết các vấn đề thực tiễn.

2.Thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học

 Hiện nay ở cấp Tiểu học có hơn 99% giáo viên đạt chuẩn trở lên. Nhưng một bộ phận đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường Tiểu học còn một số hạn chế, bất cập; Số lượng cán bộ quản lí có trình độ cao về chuyên môn quản lí còn ít,tính chuyên nghiệp ,kĩ năng dạy học của nhiều giáo viên chưa cao.Nhiều giáo viên và cán bộ quản lí còn hạn chế về chuyên môn khai thác, sử dụng thiết bị dạy học để đưa phương pháp dạy học tích cực theo hướng tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Nhiều cán bộ quản lí giáo dục Tiểu học còn hạn chế về kĩ năng tham mưu,xây dựng kế hoachjvaf chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục theo các mô hình mới,còn bất cập trong kiểm tra ,đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục.

3. Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạt được do có các kĩ năng nâng cao,qua quá trình học tập ,nghiên cứu ,tích lũy kinh nghiện nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạy một cách hệ thống.

 Giáo viên cần có các năng lực sau:

- Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểu học

- Năng lực tìm hiểu môi trường nhà trường Tiểu học

-Năng lực tìm hiểu môi trường xã hội

- Năng lực dạy học các môn học

- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội,kĩ năng sống và giá trị sống cho học sinh Tiểu học

- Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Năng lực giải quyết các tình huống sư phạm

- Năng lực giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi

- Năng lực tư vấn và tham vấn giáo dục Tiểu học

- Năng lực hiểu biết các kiến thức khoa học nền tảng rộng,liên môn

-Năng lực chủ nhiệm lớp

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hoạt động xã hội ,năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục Tiểu học.

Trên những thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học tôi đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực sau:

 Một là, thay đổi cách đánh giá giáo viên tiểu học,để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy năng lực sáng tạo trong giáo dục và dạy học của mỗi giáo viên.

 Hai là,Tăng cường hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới sinh hoạt chuyên môn để cập nhật những xu hướng mới trong giáo dục.Giải quyết những khó khăn của giáo viên trong quá trình giáo dục học sinh.

 Ba là, khuyến khích giáo viên tự học ,tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm ,nâng cao năng lực ngoại ngữ,tin học để ứng dụng trong hoạt động nghề nghiệp.

 Bốn là,Thường xuyên tổ chức thực hiện phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo để giáo viên không ngừng phát triển và hoàn thieenjchuyeen môn ,đạo đức nghề nghiệp.

 

CHUYÊN ĐỀ 7: DẠY HỌC VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI, HỌC SINH NĂNG KHIẾU TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

-           Nghị quyết Hội nghị lần 8 , Ban chấp hành trung ương khóa XI ( nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “ Đối với GDPT, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát triển và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học khuyến khích học tập suốt đời.

-       Bồi dưỡng HS giỏi là một phướng hướng dạy học tự chọn ở tiểu học nhằm thực hiện GDPT theo định hướng phân hóa, phát huy năng khiếu và khả năng sáng tạo ở HS. Việc phát hiện HS có năng khiếu và bồi dưỡng HS giỏi trong các môn học ở tiểu học có vị trí quan trọng, góp phần phát hiện và phát triển năng khiếu cho HS trong bối cảnh giáo dục hiện nay thường là nhiều HS học theo cùng một nội dung và một hình thức hoạt động.

 

 

 

CHUYÊN ĐỀ 8:  ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo bao gồm: đầu vào ,quá trình giáo dục, đầu ra, và bối cảnh

- Khái quát về chất lượng giáo dục tiểu học;

- Nội dung và trình độ kiến thức được trang bị;

- Kỹ năng kỹ xảo thực hành và khả năng vận dụng của học sinh;

- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy của học sinh tiểu học;  Phẩm chất và kĩ năng xã hội của học sinh tiểu học.

2.Đánh giá chất lượng giáo dục

- Các loại đánh giá; gồm : đánh giá học sinh, đánh giá cán bộ quản lí và đánh giá giáo viên, đánh giá cơ sở giáo dục.

Các tiêu chuẩn tiêu chí đánh giá chất lượng;

Tiêu chuẩn 1:Tổ chức và quản lí nhà trường

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí ,giáo viên nhân viên và học sinh

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Tiêu chuẩn 4:Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội

Tiêu chuẩn 5: Kết quả giáo dục

Minh chứng đánh giá.

3.Kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học

Mục tiêu kiểm định; Đặc trưng của kiểm định;

Đánh giá trong (hoạt động tự đánh giá);

Đánh giá ngoài;

Thông báo kết quả;

Xử lý kết quả đánh giá.

 

CHUYÊN ĐỀ 9: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC .

-           Xây dựng mục tiêu và  kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Kế hoạch nghiên cứu một đề tài khoa học là sự thể hiện những ý đồ, cách thức và những bước thực hiện cụ thể của người nghiên cứu, đó là sự định hướng cho toàn bộ việc nghiên cứu: từ việc thu thập thông tin tư liệu đến viết và bảo vệ công trình. Lập kế hoạch đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu phát triển đúng hướng, tự chủ động làm việc, đạt được mục đích cuối cùng đề ra.

-           Quản lý và tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học: 

    +Thứ nhất là hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học

    + Thứ hai là hoạt động tổ chức nghiên cứu khoa học

    + Thứ ba là hoạt động ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu khoa học.

-           Xây dựng hệ thống đánh giá nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Hệ thống đánh giá khoa học bao gồm những tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá. Hệ thống đánh giá còn bao gồm một thiết chế về tổ chức, đánh giá bằng phương pháp chuyên gia, bằng phương pháp hội đồng, hoặc bằng phương phát kết hợp chuyên gia với hội đồng.

-           Triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong và ngoài nhà trường: Đối với các nhà trường, áp dụng kết quả NCKHSPUD chính là việc chuyển tải, chuyển hóa các kết quả NCKHSPUD cụ thể vào thực tiễn tổ chức dạy học và quản lý giáo dục. Việc áp dụng kết quả NCKHSPUD vào thực tiễn tổ chức dạy học và quản lý giáo dục, gián tiếp và trực tiếp thông qua các hoạt động cơ bản sau đây:

    + Một là: áp dụng kết quả NCKHSPUD trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý giáo dục và dạy học trong nhà trường.

    + Hai là: Áp dụng kết quả NCKHSPUD trong hoạt động dạy học và bồi dưỡng GV.

     + Ba là: Áp dụng kết quả NCKHSPUD vào hoạt động giáo dục, quản lý học sinh.

 

 

CHUYÊN ĐỀ 10: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU NHÀ TRƯỜNG VÀ LIÊN KẾT HỢP TÁC QUỐC TẾ

     Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan trọng,có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng giáo .Có thể coi văn hóa nhà trường là một trong những kĩ năng sống của học sinh giúp học sinh thích nghi với xã hội, có thể điều chỉnh chính mình phù hợp với hoàn cảnh sống, ứng xử hợp lí với cuộc sống xung quanh.

     Trong các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học nói riêng văn hóa nhà trường được xây dựng cơ bản trên những mối quan hệ sau:

- Quan hệ giữa con người với con người, bao gồm : giáo viên với giáo viên, giáo viên với phụ huynh, giáo viên với học sinh,học sinh với học sinh, lãnh đạo với giáo viên

- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Xây dựng trường học thân thiện, môi trường học tập xanh,sạch ,đẹp.

 Văn hóa nhà trường được tạo dựng và nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở ,dân chủ,hợp tác ,tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.Giáo viên hiểu ró vai trò, trách nhiệm của mình trong giảng dạy.

  Đối với học sinh thì văn hóa nhà trường có tác động tích cực tạo ra bầu không khí học tập liên tục,học sinh có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thể hiện mình, là chính mình.

 Xây dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công lập. Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh học sinh tin tưởng hơn,học sinh được học trong một môi trường giáo dục hoàn thiện,cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng quá trình dạy và học .Từ thương hiệu đó giáo viên và học sinh ,đến cán bộ quản lí đều phải nỗ lực dạy và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó.

Đối với giáo dục địa phương những năm qua đã thực hiện tốt,thường xuyên ,liên tục các phong trào " xây dựng trường học thân thiện học sinh  tích cực" " Thi đua dạy tốt học tốt",phong trào đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tích

cực, chủ động sáng tạo của học sinh.Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn và kết hợp đánh giá ,học sinh là người chủ động học tập và được tự đánh giá.Từ đó đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và bước đầu xây dựng thương hiệu nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

 

Thanh Văn, ngày 24tháng 7 năm 2017

NGƯỜI VIẾT

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

STT

Nội dung

Trang

1

I. PHẦN MỞ ĐẦU

1

2

II. HIỆN TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC ,GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ,ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ( SWOT)

2

3

III. XU HƯỚNG QUỐC TẾ VÀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

4

4

IV. ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC

6

5

V. BẢN CHẤT CỦA ĐỘNG LỰC VẬN DỤNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA MASLOW ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC CHO GIÁO VIÊN

 

9

6

VI. MÔ HỌC TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM  VNEN THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

13

7

VII. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II

14

8

VIII. ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TIỂU HỌC

16

9

IX. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU NHÀ TRƯỜNG

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài liệu tham khảo

1/Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II

Của trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

2/Nghị quyết 29 NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

3/ Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông .

 

 

 

 

 

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Nguồn tin: Trường TH Thanh Văn

 Tags: thu hoạch

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 152 | lượt tải:54
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây